seafarers – 9, John Guzzwell

feel there is something almost sacred about building a boat. It is almost like creating a living being, a boat seems to have a soul and character all her own. It requires more thought to give a boat a good name than it does a child.

 

ôi cảm nhận có điều gì gần như là linh thiêng khi tự đóng một chiếc tàu. Nó giống như một sinh vật sống, có linh hồn và cá tính riêng của nó. Đặt một cái tên hay cho con tàu còn khó hơn đặt tên cho trẻ nhỏ!

seafarers – 8, Robert Manry

ailing also helps to keep a man aware of his lowly place in the universe, especially if that sailing involves celestial navigation and its concern with the sun and the stars.

 

ải hành giúp con người ta ý thức được thân phận, vị trí nhỏ bé của mình trong vũ trụ, nhất là hải hành mà sử dụng định vị thiên thể, dựa vào mặt trời và các vì sao!

seafarers – 7, Bernard Moitessier

e suis citoyen du plus beau pays du monde. Un pays aux lois dures mais simples cependant, qui ne triche jamais, immense et sans frontières, où la vie s’écoule au présent. Dans ce pays sans limite, dans ce pays de vent, de lumière et de paix il n’y a de grand chef que la mer.

 

ôi là công dân của một quốc gia đẹp nhất trên trái đất này. Xứ sở của những luật lệ cực kỳ khắc nghiệt nhưng giản đơn, không lừa dối bao giờ. Xứ sở mênh mông không có biên giới, nơi mọi điều sống trong chính hiện tại này! Đó là đất nước vô biên của gió, của ánh sáng, của bình yên nơi biển cả!

seafarers – 6, Joshua Slocum

had already found that it was not good to be alone, and so made companionship with what there was around me, sometimes with the universe and sometimes with my own insignificant self; but my books were always my friends, let fail all else.

 

ôi đã nhận ra rằng cô độc một mình không có tốt lắm, thế nên tôi làm bạn với mọi thứ xung quanh tôi, với thiên nhiên, với vũ trụ, đôi lúc là với chính cái bản ngã bé nhỏ của tôi, sách vở thì vẫn luôn là bạn tốt rồi.. còn bỏ hết những thứ còn lại!

seafarers – 5, Tom McClean

n 1982 he sailed across the Atlantic in the smallest boat to accomplish that crossing. The self-built boat measured 9 feet and 9 inches. His record was broken three weeks later by a sailor manning 9 feet and 1 inch long boat. In response McClean, used a chainsaw to cut two feet off his own vessel – making it 7 feet and 9 inches long. During the return trip he lost his mast and the journey took even longer than his first attempt but he regained the record.

 

ăm 1982, Tom băng qua Đại Tây Dương, thiết lập kỷ lục về chiếc thuyền nhỏ nhất từng làm được điều đó! Chiếc tàu tự đóng dài 9 feet 9 inch chỉ giữ được kỷ lục trong thời gian ngắn, 3 tuần sau, một thuỷ thủ khác vượt Đại Tây Dương thành công trên 1 con tàu 9 feet 1 inch. Để đáp lại, McClean dùng cưa xén bớt 2 feet từ con tàu của mình, còn 7 feet 9 inch. Chuyến hành trình trở nên khó khăn và kéo dài hơn, nhưng ông đã thành công và dành lại được kỷ lục.

seafarers – 4, Tom McNally

ff the southern coast of Ireland, a large Russian trawler came to his rescue. The radioman had picked up a message he understood to read: Look out for six men in a boat, since the original message received: Look out for a man in a six foot boat was simply unreasonable.

 

ần bờ biển nam Ireland, một chiếc tàu đánh cá Nga đã tìm và cứu được Tom. Nhân viên điện tín trên tàu đã diễn dịch bức điện mà anh ta nhận được thành: Tìm và cứu 6 người trên một con tàu, vì bức điện gốc thực ra là: Tìm và cứu một người trên con tàu 6 feet, 6 feet=1.82 m, nghe quá vô lý!

seafarers – 3, Donald Ridler

yself in a dinghy at speed… It was skulled from the stern with a paddle. A ever useful garden hose was put around the gunwale to act as fender. I could take two passengers in calm weather if no one breathed. The two passengers were too scared to breath.

 

rong hình: tôi đang chèo chiếc xuồng nhỏ, với một mái chèo sau đuôi. Một đoạn ống nước nhựa nhỏ, loại dùng để tưới vườn, bọc quanh bảo vệ thuyền! Tôi có thể chở thêm 2 hành khách nữa, nếu trời êm, và nếu không ai thở! Hai hành khách của tôi quá sợ để thở!

seafarers – 2, Paul Erling Johnson

arry King: I’ve seen your boat, Paul. And I wouldn’t sail it across the Miami River!. Paul replied: And given what I know of your sailing skills, that’s very wise, Larry!

 

arry King: Tôi xem qua con tàu của anh rồi Paul. Tôi sẽ không dùng nó để đi qua con sông Miami bé nhỏ này đâu!. Paul đáp lại: Theo như tôi biết về kỹ năng đi biển của anh, thì như thế là rất khôn ngoan đấy Larry!

seafarers – 1, Maurice Griffiths

found my pulse beating with suppressed excitement as I threw the mooring buoy overboard. It seemed as if that simple action had severed my connection with the life on shore; that I had thereby cut adrift the ties of convention. The unrealities and illusions of cities and crowds; that I was free now, free to go where I chose, to do and to live and to conquer as I liked, to play the game wherein a man’s qualities count for more than his appearance.

 

ôi cảm thấy mạch mình đập một niềm vui hăm hở nhưng kìm nén, khi ném sợi dây buộc thuyền cuối cùng lên bờ. Dường như chỉ với một hành động nhỏ như thế, những ràng buộc cuối cùng với đất liền, với các quy ước thông thường đã bị cắt đứt. Tránh xa thành phố, đám đông với những hoang đường, hoang tưởng của nó, giờ đây tôi tự do đi và sống như tôi muốn, một cuộc sống trong đó, giá trị của con người phụ thuộc vào nhiều thứ hơn là chỉ vẻ ngoài của họ!

selfie sticks

text=昆山歌&font=1&size=18&color=0000FF
text=。。。。。。。&font=2&size=18&color=333333
text=贤愚两者不相侔&font=2&size=18&color=333333
text=亦各自求其所欲&font=2&size=18&color=333333
text=。。。。。。。&font=2&size=18&color=333333

asically, there’re two wholly different kinds of selfie stick, as illustrated in the picture below, the one on the left, often dubbed: the landlubbers’, and the one on the right, usually known as: the seafarers’ or simply: ‘the mast’ 😀. On the left is way too small, I need something much bigger. Surely one day, I would build myself a huge selfie stick like that on the right! 😀